Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP gồm 9 chương, 42 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng. Dưới đây là những nội dung cốt lõi và quan trọng nhất mà cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ cần đặc biệt lưu ý.
1. Danh mục tài sản, thu nhập bắt buộc phải kê khai
Theo quy định mới, tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai, bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất;
b) Nhà ở, công trình xây dựng;
c) Tài sản khác gắn liền với đất;
d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
đ) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
i) Tài sản ở nước ngoài;
k) Tài khoản ở nước ngoài;
l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Lưu ý: Việc kê khai lần đầu, hằng năm, bổ sung hay phục vụ công tác cán bộ đều phải thực hiện theo mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định này. Đáng chú ý, việc kê khai sẽ được triển khai trên môi trường điện tử khi cơ quan đáp ứng đủ điều kiện hạ tầng công nghệ.
2. Ai là người có nghĩa vụ phải kê khai tài sản hằng năm?
Đối tượng nào cần kê khai tài sản số?
Bên cạnh đối tượng kê khai lần đầu, Nghị định quy định nhóm đối tượng có nghĩa vụ kê khai hằng năm bao gồm:
Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Quy định cụ thể về việc công khai bản kê khai tài sản
Bản kê khai tài sản, thu nhập phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác dưới hai hình thức là niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp, cụ thể như sau:
Đối với khối cơ quan hành chính, sở ngành, địa phương:
Cấp Trung ương: Bản kê khai của Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên. Chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp từ cấp phòng trở lên. Những người khác niêm yết tại phòng/ban hoặc trước toàn thể công chức, viên chức của tổ/đội/nhóm (nếu phòng có từ 50 người trở lên).
Cấp Tỉnh: Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh niêm yết tại trụ sở hoặc công bố tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND. Đối với người thuộc sở, ngành cấp tỉnh, niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể sở, ngành.
Cấp Xã: Bản kê khai của người thuộc HĐND, UBND cấp xã niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức cơ quan xã.
Đối với khối doanh nghiệp nhà nước:
Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp hoặc nơi thường xuyên công tác, hoặc công khai tại cuộc họp gồm: Ủy viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Chủ tịch/Giám đốc các công ty con và Trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
Bản kê khai của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cũng được niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp tương tự các quy trình trên.
4. Thời hạn và quy trình thực hiện công khai bản kê khai
Nghị định quy định rất chặt chẽ về quy trình giám sát việc công khai tài sản:
Thời hạn công khai: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Nếu chọn hình thức niêm yết: Thời gian niêm yết bắt buộc phải là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải an toàn, thuận tiện cho việc đọc. Quá trình niêm yết bắt buộc phải lập thành biên bản, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan và đại diện tổ chức công đoàn (nếu có).
Nếu chọn hình thức công khai tại cuộc họp: Cuộc họp phải đảm bảo có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Biên bản cuộc họp phải ghi lại đầy đủ các ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình (nếu có), có chữ ký của người chủ trì và Thủ trưởng đơn vị tham mưu hoặc đại diện công đoàn.
👉 Xu hướng số hóa: Tương tự như quy trình nộp, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử sẽ được dùng để thay thế cho việc niêm yết hoặc họp trực tiếp khi điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ được đáp ứng đầy đủ.